GIẢI THÍCH MỘT SỐ ĐỘNG TÁC TẬP VẬN ĐỘNG THEO PHƯƠNG PHÁP DƯỠNG SINH TÂM THỂ

 

GIẢI THÍCH MỘT SỐ ĐỘNG TÁC TẬP VẬN ĐỘNG THEO PHƯƠNG PHÁP

DƯỠNG SINH TÂM THỂ

LỜI DẪN

Phương pháp tập luyện dưỡng sinh tâm thể (DSTT) được bà Tôn Nữ Hoàng Hương(còn gọi là Má Hai Bình định Trưởng môn phái DSTT trung ương),qua ông Huỳnh Văn Cần nguyên bí thư tỉnh ủy,đưa về Đaklak đã 15 năm nay.

Khởi đầu là mong muốn :Giúp mọi người nâng cao sức khỏe,đẫy lùi bệnh tật,làm cho họ thân lành,nhưng phải bắt đầu từ tâm lành,ngôn lành!Nghĩa là phải luyện TÂM làm gốc,quyết định cho kết quả tập luyện thân và khẩu.Tâm ở đây hiểu theo DSTT là TÂM LINH.Có TÂM thương yêu người bệnh sẽ tạo được NĂNG LƯỢNG TÌNH THƯƠNG .Có năng lượng tình thương là điều kiện quan trọng cho người tập cũng như hướng dẫn viên(HDV) khai mở được huyệt đạo,luân xa khi tập thở thu hút năng lượng vũ trụ,làm cơ sỡ giúp cơ thể cân bằng âm dương,nâng cao sức khỏe,đẫy lùi bệnh tật(Ta yêu quê hương,thương người mến vật,giúp mọi người cùng tập,vì đất nước mạnh giàu…)DN.Đó chẳng phải là năng lượng tình thương ,là định hướng của DSTT !

Theo WHO: Sức khỏe là tình trạng thoải mái hoàn toàn về thể chất,tâm thần và xã hội,chứ không phải là tình trạng không có bệnh tật hay thương tật.

A/ Những nguyên tắc cơ bản của tập luyện DSTT:

A.1.Nguyên tắc chung:

- Tập luyện Tâm,Thân,Khẩu đồng thời với tập luyện thu hít năng lượng vũ trụ vào cơ thể bằng miệng,kết hợp hài hòa với sự vận động tay chân,toàn thân tùy trạng thái và nhu cầu cơ thể.Đễ tác động lên cơ thể phòng và chữa bệnh,cả người bệnh và HDV dùng bàn tay và ngón tay là chính,tác động lên da thịt gân khớp của người bệnh đễ đạt mục đích phòng bệnh và chữa bệnh.Ưu điểm của phương pháp là:giản tiện,không tốn tiền mà hiệu quả,có khả năng chữa bệnh rộng,có giá trị phòng bệnh lớn.Phương pháp được áp dụng từ nhiều ngàn năm nay trên nhiều nước.Giá trị của phương pháp là giúp cho khí huyết lưu thông(Lưu thủy bất sinh hủ),tạo điều kiện cho các tạng phủ,cơ quan được nuôi dưỡng đầy đủ,nâng cao sức khỏe,đẫy lùi bệnh tật.Theo y học cổ truyền,xoa bóp thông qua tác động lên hệ thống kinh lạc huyệt vị,có thể đuổi ngoại tà,điều hòa được dinh vệ,bồi bổ được chức năng tạng phủ,cân bằng được âm dương.ÂM DƯƠNG CÂN BẰNG BẤT BỆNH.

-Tập luyện tâm giữ vai trò số một.Tâm sai thì dù tập thân,khẩu tốt mấy cũng không đem lại kết quả.

- Khi hướng dẫn viên(HDV) tập trung tư tưởng,tâm sức truyền năng lượng đễ chữa bệnh cho người tập,thì người tập phải tập trung tư tưởng đễ thu nhận năng lượng.

A.2. Nguyên tắc chi tiết:

-Tập luyện cần luôn trong niềm tin(Tin HDV,Tin chính mình),sẽ nâng cao sức khỏe,đẫy lùi bệnh tật.

- Tập luyện tự do theo nhu cầu cơ thể từng người,vận dụng: Từ nhẹ đến mạnh;Từ đơn giản đến nâng cao;Từ thời gian ngắn đến thời gian dài.

- Tập trong quá trình luyện,luyện trong quá trình tập.Luyện giúp nâng cao chất lượng và hiệu quả của tập.

-Tập luyện thường xuyên trong mọi hoàn cảnh,trong mọi trạng thái sức khỏe,tập luyện trong suốt cả cuộc đời chứ không phải khi có bệnh

A.3 Ba nội dung cơ bản của tâp luyện DSTT:

A.3.1. Tâm:

-Giũ yên lặng,bình tĩnh,lúc nào cũng muốn mọi người có sức khỏe tốt.

-Hiếu đễ với tổ tiên,ông bà,cha mẹ.

-Biết kính trên,nhường dưới,thương yêu,đoàn kết.chia sẻ…

-Sống yêu thương săn sóc,chết tôn kính phụng thờ.

-Không sân si,hờn giận,tham lam,ngã chấp.

-Không nghiện ngập rượu chè,cờ bạc,ma túy,tà dâm.

-Không tự đại,tự tôn,tự cao,tự đắc,tự hào,tự phụ,tự ái…

A.3.2. Khẩu:

- Ăn: Lựa món ăn vừa miệng,hợp với dạ dày,hợp với điều kiện của mình.

-Không nói lời ác độc với ai;Không nói tục.

A,3.3. Thân:

-Không làm việc gì quá sức mình.

- Hàng ngày thường xuyên tập luyện đều đặn,giúp khí huyết lưu thông,cơ thể trong trạng thái hoạt động tích cực,không trì trệ,vận dụng đầy đủ,đúng các thủ thuật :Xoa,bóp,đấm,véo,miết,day,ấn,xát,lăn…và thực hiện đúng theo phép điều trị của y học cổ truyền:Hãn,thổ,hạ,hòa,thanh,ôn,tiêu, bổ;thì giá trị phòng và chữa bệnh sẽ được nâng cao.

- Ban đầu tập vận động tự do(đây là định hướng quan trọng của DSTT)không rập khuông,cứng nhắt gò bó lệ thuộc vào một hay những động tác cố định, nhằm giúp cho tất cả các đối tượng bệnh nhân đến tập DSTT đều tập tốt,đồng thời ai có điều kiện thì cố gắng tập theo các động tác hướng dẫn,tập từ dễ dến khó,tập từ ít đến nhiều,có tập là có kết quả,tạo thuận lợi cho HDV bớt vất vả khi có đông người cần được HDV tác động chữa bệnh.

B/Thực hành tập luyện DSTT:

1/LUYỆN THỞ VÀ THU HÍT NĂNG LƯỢNG:

a) Tư thế: Hai chân dạng,cổ ngữa ra sau,hai tay đưa cao khỏi đầu,hít vào từ từ,ngực căng,bụng nỡ,hai hàm răng cắn nhẹ,lưỡi cong lên chạm vòm hầu,hai tay vòng xuống chân,thân cúi theo,hai bàn tay ngữa,các đầu ngón chạm vào nhau,hơi thở dồn xuống đan diền,tay đưa lên trước bụng từ từ thở ra tối đa.(Hít thở bằng miệng,lượng thông khí sẽ được nhiều hơn thở bằng mũi);Như vậy thanh khí(Oxy)được cung cấp nhiều hơn cho cơ thể,giúp quá trình trao đổi khí tốt hơn,nhờ vậy,trọc khí(CO2) đào thải ra ngoài nhiều hơn,lượng dung tích sống tăng lên .Hít thở tối đa,cổ ngữa,hai lòng bàn tay ngữa, cơ thể thu hít năng lượng được nhiều,giúpcơ thể điều hòa,quân bình âm dương.Ta có thể vận dụng tập thở theo phương pháp tập dưỡng sinh của BS Nguyễn Văn Hưởng:Thở bốn thì: 1/Hít vào ngực nỡ bụng căng 2/ Giử hơi cố gắng hít thêm 3/ Thở ra không kèm không thúc 4/ Nghỉ thời nặng ấm tay chân!

b) Tác dụng:Thông khí tăng,bệnh lý ở phổi,nội tạng giảm,huyết áp bình ổn.Đây là động tác cơ bản ,quan trọng của phương pháp DSTT.

- Hai bàn chân tiếp đất và vận động tự do.( Khi hai bàn chân tiếp đất,âm khí sẽ được thu nạp vào cơ thể nhiều hơn thông qua một số huyệt đạo ở bàn chân tương ứng với các tạng phủ của cơ thể,đặc biệt bàn chân có huyệt DŨNG TRUYỀN: huyệt ở chỗ lõm 1/3 trước gan bàn chân,khi co các ngón vào bàn chân chỗ lõm rõ hơn.Là huyệt khởi đầu của kinh Thận,huyệt dẫn thủy cứu hỏa,Huyệt có công năng: tỉnh thần khai khiếu,thanh tâm tả nhiệt,hồi dương cứu nghịch…Tác động vào huyệt hàng ngày làm cho thận khí sung túc,thận thủy luôn tràn đầy,theo đó mà tinh thần,thể lực và tinh lực đều chuyển biến tốt.Trong châm cứu học : Dũng truyền là Địa huyệt,Đản trung là Nhân huyệt, Bá hội là Thiên huyệt.Tương tự,trong Đông y có Tam tài vị:Thiên môn ( Thiên),Nhân sâm (người),Thục địa(Đất)Ba vị thuốc cốt yếu điều hòa công năng tạng phủ cơ thể.

-Hai bàn tay xoa vào nhau ấm lên là ta đã tác động lên toàn bộ lục phủ ngủ tạng cơ thể,vì bàn tay có các vùng huyệt vị ứng với các tạng phủ.Ở đây có huyệt LAO CUNG:huyêt ở giữa lòng bàn tay,khi gấp ngón giữa vào lòng bàn tay gặp đường tâm đạo là huyệt. Huyệt thuộc kinh Tâm bào,có tác dụng thanh tâm,tả hỏa,an thần,trừ thấp nhiệt,thư uất kết.Trong phương pháp thu hút năng lượng vũ trụ,ngồi thuyền,tĩnh tâm, lòng bàn tay đặt ngữa lên gối,hay trước bụng, nhằm thu hút dương khí của vũ trụ.Ta coi lòng bàn tay giống như cái Parabon,khi ngữa lên là thu dương khí,khi úp xuống là thu âm khí.Bàn tay cái úp cái ngữa là đễ điều hòa âm dương.

2/CHẢI ĐẦU:

a)Tư thế: Dùng năm đầu ngón tay chải đầu theo chiều từ trước ra sau.

b) Tác dụng:làm gia tăng lưu thông kinh mạch,khí huyết tại chỗ,đồng thời vùng đầu có vị trí quan trọng tác động đến toàn thân.Tại vùng da đầu kinh lạc,huyệt có nhiều huyệt đạo trọng yếu.Bát đầu từ dưới lên là huyệt thái dương,lên góc trán là huyệt đầu duy,giữa đỉnh đầu là huyệt bách hội,phía trước là huyệt Thượng đình,Sau là huyệt Hậu đình,bốn góc chéo quanh bách hội là huyệt Tứ thần thông.Đặc biệt ở đây có huyệt BÁCH HỘI(Luân xa 7:nơi tác động lên vỏ não,ảnh hưởng tốt đến tinh thần,tư duy,tình cảm).Huyệt nằm trên mạch Đốc,nơi hội tụ của tất cả các đường kinh dương,ngũ tạng lục phủ,kỳ kinh.Huyệt nằn chỗ trũng,điểm giao nhau giữa đường ngang nối hai đỉnh vành tai khi ép vành tai về phía trước với đường dọc giữa thân đầu,cách chân tóc sau lên 7 thốn.Huyệt có tác dụng :Khai khiếu định thần, bình can tức phong,thăng dương cố thoát,tiềm can dương,thanh thần khí(giúp ổn định huyết áp)tiết nhiệt ở dương kinh.Bách hội hợp với huyệt tứ thần thông thành huyệt NGŨ HOA,có tác dụng:bổ não,cường tràng tinh thần.DSTT đề cao huyệt Bách hội,là đại huyệt,khi được khai mở sẽ thu hút năng lượng của vũ trụ rất mạnh,là huyệt thông dương khí giữa con người với trời .Có điều khá lý thú khi dùng 10 đầu ngón tay cào,gội đầu,nơi đỉnh của10 ngón tay có huyệt THẬP TUYỀN.Tác dụng của huyệt là chữa sốt,cấp cứu ngất,hôn mê.Khi tác động thập tuyền vào đầu,con người cảm thấy phấn chấn,thanh thoát,toàn thân như được khởi động,hưng phấn lên.

3/ XOA MẮT:

a)Tư thế:Úp lòng 4 ngón tay xoa mắt từ trong ra ngoài,và dùng mô cái,mô út day xoa quanh,đổi chiều hố mắt.

b) Tác dụng:Tác động làm tăng vận hành khí huyết,mạch máu thần kinh,kinh mạch vùng mắt.Xoa day ấn tác động lên các huyệt vùng mắt: Tình minh,toản trúc,ngư yêu,ty trúc không,thừ khấp…còn tác động lên huyệt ẤN ĐƯỜNG(Luân xa 6: tương ứng với vùng dưới vỏ,ảnh hưởng đến hoạt động cửa hệ thần kinh thực vật) một đại huyệt thuộc ngoài kinh quan trọng vùng mắt.Huyệt nằm giữa hai lông mày,gặp đường

thẳng lên từ sống mũi.Huyệt có tác dụng trị đau đầu,đau mắt,sỗ mũi,còn trị kinh phong,co giật ở trẻ em.Khi khai mở huyệt ấn đường còn có tác dụng như một nhãn cầu(Thần nhãn).

Xoa mắt giúp tăng cường,điều hòa thị lực,phòng chữa bệnh về mắt ,làm mất dần nếp nhăn quanh mắt .

4/ VUỐT VÀNH TAI,XOA TAI NGOÀI,THÁI DƯƠNGXOA TAI TRONG,ĐÁNH TRỐNG TRỜI:

a)Tư thế:

- Vuốt tai : Dùng ngón 1 và 2 vuốt từ phía trên vành tai xuống dái tai,day bóp dái tai.

- Xoa tai ngoài và thái dương:ngón 1 xoa phía sau,các ngón xoa phía trước tai thái dương theo chiều lên xuống.Tại đây tác động đến huyệt:Thái dương ,nhĩ môn,thính cung,thính hội,hạ quan,điếc 1,2….

-Xoa tai trong: Lòng bàn tay áp vào hai lỗ tai,các ngón tay ôm vùng xương chẩm,ấn vào thả ra tai trong kêu thành tiếng út út.

- Đánh trống trời :Tư thế như xoa tai trong, dùng ngón 2 đặt trên ngón 3,bật xuống xương chẩm,nghe to mạnh như đánh trống.

b)Tác dụng: Khi tác động vào vùng tai,tác dụng thông kinh hoạt lạc tại chỗ,phòng chữa viêm tai,ù tai,điếc tai,tăng thính lực… Còn có ý nghĩa tác dụng toàn diện lên cơ thể mà ngành châm cứu học không chỉ dùng rộng rãi trong chữa bệnh toàn thân,còn dùng trong chẩn bệnh,châm tê đễ mổ đạt hiệu quả cao,gọi là Nhĩ châm..Sách Tố Vấn,Linh khu đều có ghi : Tai là nơi tụ hội của các kinh mạch,các bộ phận của tai có quan hệ mật thiết với các kinh lạc toàn thân,tai có liên quan đến tạng phủ kinh mạch…Có rất nhiều huyệt vị quan trọng quanh tai không thể kê hết ra đây.Động tác xoa tai trong,đánh trống trời còn làm tăng trí nhớ phấn chấn não bộ.

5/ XOA MŨI:

a)Tư thế: Dùng ngón 2-3 bàn tay,xoa hai cánh mũi lên tới gốc mũi,tới huyệt TIỀN ĐÌNH(trên ấn đường 4 thốn) theo chiều lên xuống,và dùng ngón 1 và 2 bóp,vuốt mũi.

b) Tác dụng: Tác động lên các huyệt nghinh hương,tình minh…Giúp thông kinh mạch khí huyết tại chỗ,phòng chữa viêm mũi,ngứa mũi,sỗ mũi,viêm xoang,thông tuyến lệ.Mũi cũng là bộ phận Tỵ châm của châm cứu học., tác dụng như tỵ châm,tỵ chẩn đối với toàn thân.

6/ XOA MIỆNG:

a)Tư thế: Dùng hai lòng bàn tay,đổi bên xoa qua lại miệng.Ngoài tác động làm thông kinh,hoạt lac tại chỗ.

b)Tác dụng: Xoa vùng miệng còn tác động đến nhiều huyệt vị quan trọng:Huyệt Địa thương,Giáp xa,ngân giao, tố liêu,nghinh hương,có tác dụng phòng méo miệng,viêm chân răng,làm mất các nếp nhăn má miệng.Vùng này còn có hai đại huyệt quan trọng:NHÂN TRUNG,THỪA TƯƠNG. Huyệt Thừa tương: là huyệt Hội của mạch nhâm,kinh Vi,Đại trường và Mạch Đốc.ở chỗ lõm chính giữa dưới môi dưới.Tác dụng điều hòa khí âm dương thừa nghịch,sơ phong tà ở răng,mặt,mắt..điên cuồng,co giật,choáng ngất.Huyệt Nhân trung:Thuộc Đốc mạch,Hội với kinh dương minh Vị,Đại trường.Huyệt nằm ở 1/3 trên giữa rảnh nhân trung.Có tác dụng khai khiếu,thanh nhiệt,thanh định thần chí,điều hòa nghịch khí của âm dương, cấp cứu ngất,hôn mê,co giật,động kinh,méo miệng.

7/ XOA CỔ GÁY,XOAY CỔ:

a)Tư thế:Ngữa cổ,dùng hai bàn tay xoa vuốt lên xuống; hai bàn tay xoa gáy,xoa chéo lên xuống,đổi bên,xoay cổ,gập cổ.

b)Tác dụng:Khi tác động vào vùng cổ gáy là khởi động sự vận hành khí huyết tại chỗ;các huyệt vùng cổ khá phong phú và quan trọng vì nơi tiếp nối thân và đầu.Cổ trước có các huyệt:Liêm truyền,thượng liêm truyền,bàng liêm truyền,kim tân,ngọc dịch,nhân nghênh,thủy đột,khí xá…Vùng gáy có:Ế phong,giáp tích cổ,á môn,đại chùy,phong phủ,thiên trụ, ngọc chẩm…Tại đây có huyệt thường dùng trong châm cứu,day ấn : PHONG TRÌ.Huyệt ở chỗ lòm,từ xương chẩm mạch đốc đo ngang ra 2 thốn.Có tác dụng:Khu phong,giải biểu,minh mục,thông nhĩ,sơ tà.Huyệt được coi là ao gió.Phong tà muốn xâm nhập vào cơ thể phải qua phong trì,nơi chứa đựng,giử phong tà không cho xâm nhập vá cơ thể.Xoay,gập,ngữa cổ chống mỏi ,chống viêm,thoái hóa cột sống cổ.

.

8/ XOA VỖ NGỰC :

a)Tư thế: Dùng hai bàn tay xoa vỗ lên ngực,đối bên.

b)Tác dụng:Tác động lên ngực trước là tác động lên vùng trung thất, bên trong có các tạng: Tim,Phổi,phế quản,thực quản.Các huyệt vùng ngực,ở đây có huyệt ĐẢN TRUNG(Luân xa 4: tác động đến đám rối thần kinh tim,ảnh hưởng đến hoạt động của tim và hệ tuần hoàn)là huyệt NHÂN trong Tam tài huyệt,có công năng điều hòa khí huyết ,bổ khí,phòng chống đau thắt ngực,bình ổn huyết áp.Huyệt nằm giữa xương ức,đường ngang hai núm vú(Liên sườn IV)Là huyệt Hội của khí,Mộ cuả tâm bào.Huyệt nằm trên mạch Nhâm ,Hội của:Nhâm,tiểu trường,tam tiêu,tỳ,thận.Huyệt có tác dụng:Thông điều khí,giáng khí,hóa đờm,thanh khí,thông lợi ngực cách,còn phòng chữ hen suyễn,ung nhọt ở vú,thông tiết sữa cho mẹ lúc nuôi con.

9/ĐẬP VỖ RỐN PHỔI.

a)Tư thế: Tay trái đễ ngang thăt lưng,tay phải đưatừ dưới lên đập mạnh vào vùng rốn phổi,đổi bênNơi có huyệt(PHẾ DU,CAO HOANG)Phế du thuộc kinh Bàng quang,từ đốt lưng 3 ra hai thốn,Cao hoang từ đốt lưng 4 ra ba thốn.

b)Tác dụng:Hai huyệt có tác dụng bổ chính khí,phòng bệnh tật,trị hư lao,kiện tỳ,bổ thận,định tâm,an thần,trị hen phế quản,mồ hôi trộm…Khi tác động đến rốn phổi cơ khớp các vùng vai,khủy,cổ tay được vận động tích cực,làm mạnh cơ,phòng chống đau,viêm,thoái hóa các khớp.

10/ XOA VỖ BỤNG:

a)Tư thế:Hai bàn tay áp vào nhau,xoa bụng từ trái sang phải,theo chiều khung đại tràng.

.b)Tác dung:Tác động lên vùng trung tiêu,phía trong là:gan mật,lách,tụy,dạ dày,ruột.Huyệt vị vùng Trung tiêu có nhiều huyệt ngoài tác dụng tại chỗ,còn có tác dụng toàn thân quan trọng thuộc mạch Nhâm,DSTT quan tâm đến huyệt THẦN KHUYẾT(Luân xa 3:tương ứng với đám rối thần kinh mặt trời,ảnh hưởng đến các cơ quan nằm trong ổ bụng,hệ tiêu hóa.)Là huyệt tập trung của khí,nằm chính giữa rốn,Có tac dụng:Ôn dương cố thoát,ôn thông Nguyên dương,kiện vận tỳ vị,vận khí cơ của tỳ vị,hóa hàn thấp tích trệ.Thường người xưa dùng cứu cách gừng,muối,tỏi đễ cấp cứu hồi dương sinh mạch,cứu phòng bệnh,nâng cao kháng thể,sống lâu,có khi cứu 50-100 tráng.Mỗi năm có 4 mùa,mỗi mùa hun đốt một lần thì Nguyên khí được kiên cố,các thứ bệnh sẽ không phát sinh được.Theo Vạn bệnh hồi xuân,khi trúng phong đột ngột,chân tay quyết lạnh,cứu thần khuyết 100 tráng bềnh nhân tỉnh lại.Lưu ý khi vỗ bụng,hai bàn tay đồng nhịp,hai ngón 1 và 2 chạm đầu ngón vào nhau tạo nên hình tam giác,giữa là rốn(Thần khuyết)và lòng bàn tay lại tác động lên hai huyệt THIÊN XU,cách ngang rốn 2 thốn,huyệt Mộ của kinh Đại trường.Đập vỗ vùng này giúp thông khí ,điều hòa công năng ruột,chống rối loạn tiêu hóa,hóa thấp ứ,tích trệ ở ruột.

11/ ĐẬP VỖ TAY VÀ VAI,

:a)Tư thế: Tay trái đập vỗ tay phải,băt đầu từ mu tay,lên cẳng tay,cánh tay,tạn cùng là huyệt kiên ngung(ngay chính giữa,phần trên cơ delta chỗ lõm khi chống nạnh), ngữa taynđập vỗ từ mặt trong cánh tay,xuống cẳng tay,cuối cùng đạp lên huyệt LAO CUNG.

b)Tác dụng:Thực hiện động tác này giúp phòng chống mỏi,viêm,thoái hóa khớp vai,khớp khuỷu tay,khớp cổ tay,làm tăng trương lực cơ ở tay.Ngoài ra còn tác động đến 3 đường kinh âm ở mặt trong tay:Phế,Tâm bào,Tâm và 3 kinh dương ở mặt ngoài tay:Đại trường,Tam tiêu,Tiểu trường.

12/ ĐẬP VỖ HÔNG SƯỜN :

a)Tư thế: Tay trái đập vỗ hông sườn phải,tai phải ôm gáy, Vỗ từ hông lên theo đường nách,đến hố nách,vỗ mạnh,dức khoát,đỗi bên.

b)Tác dụng: Làm thông kinh hoạt lac tại chỗ;…Hông sườn có huyệt đáng lưu ý :ĐẠI BAO. là Tổng Đại lạc,liên lạc với tất cả kinh chính,thống lĩnh các kinh âm,dương cơ thể.Rót khí vào tất cả tạng phủ,tứ chi nên gọi là đại bao.Huyệt là điểm gặp nhau của đường nách giữa và bờ trên xương sườn 6,hay dưới hố nách 6 thốn.Huyệt có tác dụng thống nhiếp các lạc,thư gân cốt,đau ngực,tức suyến.trị mỏi mệt toàn thân.Hố nách có đám rối thần kinh cánh tay,nơi đây có huyệt CỰC TRUYỀN.Huyệt cao nhất của kinh Tâm,nằm giữa hố nách,nơi có động mạch nách,lưu thông mạnh ,nên gọi là cực truyền và đám rối thần kinh cánh tay.Đập vỗ vào có tác dụng phòng trị đau liệt cánh tay,khớp vai,trị đau thắt ngực,đau thần kinh liên sườn…

13/ ĐẬP VỖ CHÂN ,MÔNG,THẮT LƯNG,VẶN XOAY THẮT LƯNG:

a)Tư thế: Hai tay đập vỗ từ mắt cá chân lên ngoài đùi,mông;Mông (có huyệt HOÀN KHIÊU).Thắt lưng(có huyệt THẬN DU,MỆNH MÔN),đồng thời hít vào;Khi từ từ thở ra,hai tay đập từ bẹn xuống mắt cá trong ,xoay vặn thắt lưng;

b)Tác dụng:Mặt trong chân có 3 đường kinh âm: Tì,Can,Thận;Mặt ngoài chân có 3 đường kinh dương:Vị,Đỡm,Bàng quang.Do đó ta đã tác động lên khá nhiều huyệt có tác động lên toàn thân.DSTT chú trọng đến hai huyệt:TAM ÂM GIAO và TÚC TAM LÝ.Tam âm giao là huyệt tụ hội của 3 kinh âm ở chân,thuộc kinh tỳ,một trong tụ hội của lục tổng huyệt,chủ trị vùng bụng dưới,một trong nhóm hồi dương cửu châm,có tac dụng nâng cao và phục hồi dương khí,trong châm cứu cắt cơn đói ma túy,khi châm tam âm giao cơ thể đã phục hồi quá trình tiết En Dorphin nội sinh,giúp chống lại tình trạng đói ma túy.Huyệt có tác dụng:Bổ âm,kiện tỳ,thông khí trệ,hóa thấp,sơ phong,điều huyết,sơ can,ích thận.Là huyệt được dùng nhiều nhất trong châm cứu.Là huyệt khuyên dùng hàng ngày trong xoa bóp dưỡng sinh.Huyệt nằm sát bờ trong xương chày,từ đỉnh mắt cá trong đo lên 3 thốn.(Tư thế ngồi kiết già gót chân liên tục tác động lên huyệt Tam am giao).Một số công năng cơ bản mà khoa học đã đề cập tới huyệt Tam âm giao: Dưỡng âm,Điều hòa thần kinh,Giải độc và tăng chuyển hóa.Chú ý: người có tiền sữ sanh non ,sẩy tai không nên tác đông mạnh đến huyệt Tam âm giao.Huyệt Túc tam lý:Huyệt ở dưới hố mắt gối 3 thốn,cách mào xương chày 1 khoát ngón tay. Là huyệt hợp của 3 kinh dương ở chân.Một trong lục tổng huyệt chủ tri vùng bụng.Huyệt có tác dụng nâng cao và phục hồi dương khí,lý khí tỳ vị,điều trung khí,thông kinh lạc,khí huyết,phù chính bồi nguyên,bổ hư,khu phong hóa thấp,điều hòa huyết áp.Cứu túc tam lý sống lâu,tăng thọ.Huyệt hoàn khiêu ở mông,thuộc kinh Đỡm,Hội của túc thiếu và thái dương.,huyệt có tác dụng nâng cao và phục hồi chính khí,thông kinh lạc.tiêu khí trệ,tác động vào mông làm giảm đau khớp háng,thần kinh tọa.Huyệt ở nơi gót chân chạm vào mông khi năm sấp co chân áp vào mông. Đập vỗ vào thắt lưng là tác động vào huyệt thận du,mệnh môn,huyệt mệnh môn ở mạch Đốc trên đốt thắt lưng II;ra hai bên 1,5 thốn là huyệt.Thận du.giúp bồi bổ nguyên dương,bổ thận khí,ích tinh tủy,chữ đau lưng,mỏi gối,kiện gân cốt,minh mục,thông nhĩ. Vặn xoay thắt lưng còn có tác dụng chống thoái hóa cột sống,giảm đau lưng,mạnh gân cốt, phòng chống đau thần kinh tọa.

14/ ĐỨNG TẤN:

a)Tư thế: Mắt nhìn cố định một điểm phía trước,lưng thẳng,hai tay chống hông,khuỵu hai gối xuống và khuỳnh ra,hậu môn nhíu lại và hít vào khi khuỵu xuống, khi đứng thẳng lên thở ra và đếm.

a)Tác dụng:Động tác này tác động mạnh đến vùng đan điền,hội âm,vùng bụng sinh dục,đến các cơ quan nội tạng vùng hạ tiêu,đáy chậu,giúp bổ can thận,vững chắt vùng đan điền, phòng chữa sa dạ con,sa trê,trĩ,tăng sinh lực,bổ thận, tăng thị lực.vùng này có hai huyệt HỘI ÂM(Luân xa 1:Tương ứng với đám rối thần kinh cùng cụt,ảnh hưởng đến các cơ quan nằm ở bụng dưới và đáy chậu,tuyến sinh dục,bàng quang,đại trực tràng.);TRƯỜNG CƯỜNG(Luân xa 2:tương ứng đám rối thần kinh hạ vị,tác động đến các cơ quan nằm ở bụng dưới và đáy chậu,sinh duc…)là hai huyệt trọng yếu được tác động.

15/ ĐIỂM LƯU Ý:

* Uống một cốc nước trong,mát sau buổi tập .Trước hết ,sau buổi tập,lượng nước thoát ra qua mồ hôi,hơi thở,uống cốc nước nhiều hay ít,tùy nhu cầu cơ thể,cái lợi này không ai không hiểu.Còn việc năng lượng truyền qua cốc nước từ HDV,chúng ta còn tiếp tục thử nghiệm,đúc kết. Đã có nhiều kết quả truyền năng lượng qua điện thoại vào cốc nước đễ chữa bệnh !(Trường hợp cô giáo Bùi thị Đoan nhà số 21 đường Y đại hoc nông nghiệp Hà nội,Đ/Thoại số : 0984 074 374; Cô Hồ thị Mỹ Hạnh hướng dẫn viên Hội DSTT Đaklak,Đ/thoại số: 0168 2238 077;TS Đặng Kim Nhung Viện nghiên cứu DSTT Việt Nam)

*Giữ tâm nguyện: Mỗi sáng thức dậy,xoa vuốt nhẹ toàn thân,tập thở,thu hút năng lượng vũ trụ và nghĩ ta đã và sẽ làm được gì cho đúng với Tâm,Thân,Khẩu.

*Khi có bệnh: Ta nhận thấy cơ thể có chỗ bị bệnh,,xoa ấm hai bàn tay,định tâm,nghĩ là ta đang huy động năng lượng,đập vỗ,xoa ấn ,truyền năng lượng vào nơi bị đau(A THỊ HUYỆT của châm cứu học),tự chữa bệnh cho mình.

*Khi HDV Tâm,Thân,Khẩu sai: không sửa,sẽ không thể làm HDV được nữa.

*Nếu là học viên:khi Tâm,Thân,Khẩu sai thì Thân có bệnh trở lại.

*Khi ta khỏi bệnh: Cố gắng giúp mọi người xung quanh cùng hiểu biết tập luyện,hết bệnh.Ta sẽ thấy vui hơn,yêu đời,yêu người hơn.Đây là tính nhân văn của tập luyện DSTT.Người khỏi bệnh có tâm thương người sẽ nhanh chóng trở thành HDV.

BUÔN MA THUÔT Ngày 20/11/2010

Nhóm hướng dẫn và biên soạn Hội Dưỡng sinh tâm thể Đăklăk.

Lần cập nhật cuối (Chủ nhật, 29 Tháng 7 2012 03:35)

 
Đăng Nhập



Truyền Thụ Bài Thuốc
Tác Dụng Của Thuốc

Đặc Biệt - Tư vấn :

Châm cứu, uống thuốc nam :

  • Cắt cơn giải độc ma túy .
  • Cai rượu .

Chữa bệnh trĩ :

  • Không cắt, không mổ ,giá dịch vụ thấp ,bệnh nhân đến với Bác sĩ chỉ 1 lần ,được hướng dẫn chữa trị ,về nhà tự chăm sóc đến khỏi .
  • Chữa viêm dạ dày ,viêm đại tràng .

Chữa khỏi bệnh hen suyễn bằng phương pháp kết hợp trong 3 tháng :

Chuyên Chữa Trị Các Bệnh

. Chữa hiếm muộn , cầu tự .

. Bệnh lý :

  -  Mãn dục nam

  -  Mãn kinh nữ : 

  +  Tiền mãn kinh .

  +  Hậu mãn kinh .

  -  Hội chứng rối loạn chuyển hóa :

  + RLCH mỡ : Mỡ máu ,nhiễm mỡ xơ mạch ,béo phì ,cao huyết áp ,tai biến mạch máu não ,mạch vành ,gan nhiễm mỡ : Viêm gan

  + RLCH đường : Đái đường .

  + RLCH Acid Uric : Bệnh thống phong ( Gút ) .

  -  Thận hư ,yếu sinh lý ,xuất tinh sớm ,lãnh cảm ,viêm khô âm đạo ,loãng xương ,ung bứu ,đau đầu mất ngủ…  

Tải khoản thanh toán:
Tên tài khoản: Hồ Việt Sang.
Số Tài khoản: 0102.409.358
Mở tại: Ngân Hàng Đông Á - ĐăkLăk